Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Quốc Tế Đồng Nai

Địa chỉ: Tầng 9 số 1048A, đường Phạm Văn Thuận, Phường Tân Mai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Điện thoại: 0251 3 955 955 Email: dvkh@bvquoctedongnai.com

BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH VÀNH, NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT | Bệnh viện Quốc Tế Hoàn Mỹ Đồng Nai
Khoa Nội Tổng Quát

BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH VÀNH, NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

09-01-2023

    I. VAI TRÒ CỦA QUẢ TIM
    Tim là một phần của hệ thống tuần hoàn cơ thể, là 1 khối cơ rỗng, đóng vai trò như 1 máy bơm hoạt động liên tục, bơm và đẩy khoảng 8550 lít máu mỗi ngày cho toàn bộ cơ thể. 
    Quả tim được chia thành 2 phần chức năng, phải và trái có chức năng khác nhau, tim phải nhận máu tĩnh mạch hay còn gọi máu đen từ các bộ phận cơ thể rồi sau đó bơm chúng lên phổi, tại đây máu tĩnh mạch sẽ được làm giàu oxy và trở thành máu đỏ. Tim trái nhận máu từ các tĩnh mạch phổi còn gọi là máu đỏ và bơm chúng vào động mạch chủ để đến nuôi toàn bộ các cơ quan cơ thể.
    Buồng nhận máu được gọi là tâm nhĩ ở phía trên và buồng bơm máu gọi là tâm thất ở phía dưới. Các tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi vách ngăn được gọi là vách liên nhĩ, các tâm thất được ngăn cách nhau bởi vách ngăn gọi là vách liên thất. Các tâm nhĩ được ngăn cách với các tâm thất bởi các van tim hay còn gọi là van nhĩ thất (van 3 lá ở bên phải và van 2 lá ở bên trái). Tâm thất phải bơm máu vào động mạch phổi qua van động mạch phổi và tâm thất trái bơm máu vào động mạch chủ qua van động mạch chủ.
    Để cơ tim hoạt động được, cũng giống như các cơ quan khác trong cơ thể, cơ tim cần được cung cấp máu giàu oxy. Máu được cung cấp cho cơ tim qua hệ thống động mạch vành. Các nhánh động mạch vành xuất phát từ gốc động mạch chủ, hệ động mạch vành gồm động mạch vành trái và động mạch vành phải, các nhánh động mạch này tiếp tục chia ra các nhánh nhỏ hơn để tới nuôi toàn bộ cơ tim.

Hình ảnh giải phẫu tim

    II. BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH LÀ GÌ? ĐIỀU GÌ XẢY RA KHI BẠN BỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH

    Bệnh động mạch vành xảy ra khi 1 hoặc nhiều nhánh động mạch này bị tắc nghẽn 1 phần hay hoàn toàn ( thường do các mãng xơ vữa ), dẫn đến sự cung cấp máu cho phần cơ tim tương ứng trở nên không đầy đủ, cơ tim bị thiếu máu và thiếu oxy gây ra cơn đau thắt ngực, thông thường cơn đau thắt ngực xảy ra khi khẩu kính của lòng động mạch vành hẹp trên 50% và đặc biệt xảy ra khi người bệnh gắng sức và giảm đi khi người bệnh nghỉ ngơi, nên người ta gọi là cơn đau thắt ngực ổn định.
    Nếu các mảng xơ vữa bị nứt, vỡ ra thì cơ đau thắt ngực xảy ra cả khi nghỉ ngơi, lúc này người ta gọi là cơn đau thắt ngực không ổn định.
    Đặc biệt khi mảng xơ vữa bị nứt vỡ ra kéo theo cục huyết khối hình thành gây tắc đột ngột và hoàn toàn lòng động mạch vành, trong trường hợp này các tế bào cơ tim bị thiếu máu nặng và đột ngột oxy, bị cạn kiệt nguồn dự trữ năng lượng và sẽ bị hoại tử, chết nên người ta gọi là nhồi máu cơ tim. Hậu quả của nhồi máu cơ tim phụ thuộc vào độ rộng của vùng bị nhồi máu, vùng càng rộng thì chức năng cơ tim càng giảm nặng, đây là nguyên nhân thường gặp của suy tim, hoặc rối loạn nhịp gây đột tử.

Hình ảnh xơ vữa gây hẹp lòng động mạch vành

    III. CÁC DẤU HIỆU CÓ THỂ GẶP CỦA BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
    Cơn đau thắt ngực là 1 trong các dấu hiệu hay gặp nhất của bệnh động mạch vành, thường đau vùng giữa ngực, sau xương ức hay vùng trước tim, có thể lan lên cổ ra hàm ra cánh tay, thường gặp nhất là lan ra bên trái, có trường hợp lan ra sau lưng ra cột sống làm người bệnh lầm tưởng là đau do thoái hóa cột sống, đôi khi người bệnh đau ở vùng thượng vị. Đau kèm cảm giác thắt nghẹt, đè ép nhưng đôi khi chỉ cảm giác khó chịu trong ngực.
    1.    CƠN ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
Được gọi là ổn định vì cơn đau xuất hiện lặp đi lặp lại với cùng 1 mức độ gắng sức, bạn có thể gắng sức với mức độ trung bình nhưng khi gắng sức đạt đến 1 mức độ nhất định, bạn sẽ ngay lập tức cảm giác đau và bạn có thể biết trước điều đó, cơn đau thường tự hết từ 1-5 phút sau khi bạn ngừng gắng sức.
Trong 1 số điều kiện nhất định như thời tiết lạnh, hay ở vùng cao có không khí loãng, bạn có thể bị đau ngực ở mức độ gắng sức thấp hơn bình thường.
Ngoài ra đau ngực có thể thầm lặng (không đau hoặc đau ngực không điển hình như trên) trong trường hợp này chỉ các bác sỹ tim mạch của bạn mới có thể chẩn đoán được sau khi làm 1 số thăm dò cần thiết.

    2.    HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP
    Khi mà cơn đau thắt ngực xuất hiện khi gắng sức nhẹ, hay thậm chí khi bạn nghỉ ngơi, thì nhiều khả năng bạn đã bị hội chứng động mạch vành cấp. Hội chứng này bao gồm một số thể sau:
- Cơn đau thắt ngực không ổn định: Cơn đau kéo dài hơn bình thường, cường độ nặng hơn, bạn có thể chưa bao giờ bị như vậy trước đó. Cơn đau có thể tự hết, nhưng có nguy cơ cao có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim.
- Nhồi máu cơ tim: Do tắc hoàn toàn 1 nhánh động mạch vành, gây hoại tử 1 vùng cơ tim, biểu hiện bởi cơn đau thắt ngực dữ dội, thường kèm theo cảm giác lo lắng, khó thở, vã mồ hôi. Hậu quả của nhồi máu cơ tim nghiêm trọng hơn rất nhiều, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bạn sẽ mất đi vĩnh viễn 1 phần cơ tim của mình, thận chí tử vong.
   Đặc biệt những người bị đái tháo đường, lớn tuổi có thể cơn đau không rõ ràng khi bị nhồi máu cơ tim, người ta gọi là nhồi máu cơ tim thầm lặng, chỉ có điện tâm đồ và xét nghiệm men tim mới có thể nhanh chóng phát hiện được bệnh.
- Suy tim: Suy tim là hậu quả hay là biểu hiện muộn của bệnh động mạch vành, có thể xuất hiện sau nhồi máu cơ tim nhưng cũng có thể do các nguyên nhân khác làm cơ tim bị yếu dần đi.

Triệu chứng đau thắt ngực của người bệnh bệnh mạch vành

    IV. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
    Thường do nhiều nguyên nhân phối hợp gây nên, các yếu tố nguy cơ tim mạch phối hợp nhau để tạo ra mảng xơ vữa. Mãng xơ vữa chủ yếu do các chất mỡ lắng đọng trên thành mạch máu, mảng xơ vữa làm giảm khẩu kính lòng mạch máu dần dần  gây tắc mạch, hoặc mảng xơ vữa có thể bị nứt vỡ ra đột ngột hình thành cục huyết khối gây tắc cấp đột ngột lòng mạch dẫn đến các biến chứng nặng nề, xuất hiện ở động mạch vành gây nhồi máu cơ tim, ở não gây tai biến mạch máu não, ở mạch máu chi gây thiếu máu cấp ở chi.

      V. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
1. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ KHÔNG THỂ THAY ĐỔI ĐƯỢC
- Tuổi: tuổi càng cao, bạn càng có nhiều nguy cơ mắc bệnh động mạch vành
- Giới: nam có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ, nhưng nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn sau khi mãn kinh.
- Tiền sử gia đình: nếu bố mẹ, ông bà hay anh chị của bạn bị các tai biến tim mạch khi còn tương đối trẻ ( nam giới < 55 tuổi, nữ < 65 tuổi), thì bạn có nguy cơ bị bệnh động mạch vành cao hơn.

2. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CÓ THỂ THAY ĐỔI ĐƯỢC
- Hút thuốc lá
- Lối sống ít vận động
- Tăng huyết áp
- Đái tháo đường
- Thừa cân, béo phì
- Rối loạn lipid máu lạm dụng bia rượu
- Bị căng thẳng kéo dài

    VI. LÀM THẾ NÀO ĐỂ PHÁT HIỆN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
Để xác định xem bạn có bệnh động mạch vành hay không, đầu tiên bác sỹ tim mạch của bạn sẽ thăm khám kỹ để phát hiện hiệu đau ngực của bạn có phải do bệnh động mạch vành hay không, tiếp đó sẽ tiến hành một số thăm dò cơ bản
1.    ĐIỆN TÂM ĐỒ
Sẽ phát hiện bạn đã từng bị nhồi máu cơ tim trước đó không qua hình ảnh sẹo nhồi máu cơ tim.
Nếu bạn không bị nhồi máu cơ tim trước đây, thì điện tâm đồ ghi ở ngoài cơn đau ngực thường là bình thường, chỉ khi điện tâm đồ được ghi ở trong cơn đau thì mới có các biểu hiện bất thường cho thấy có biểu hiện của thiếu máu cơ tim và vị trí vùng cơ tim bị thiếu máu.
 
2.    SIÊU ÂM DOPPLER TIM
Cho thấy hình ảnh các buồng tim, thành tim, van tim và chức năng co bóp tim. Có thể thấy sẹo vùng nhồi máu, vùng cơ tim mất hoặc giảm khả năng co bóp.
Tuy nhiên siêu âm tim không giúp cho ta thấy hình ảnh trực tiếp của động mạch vành.
 
3.    CÁC NGHIỆM PHÁP GẮNG SỨC
   Gồm điện tâm đồ gắng sức hay siêu âm tim gắng sức, là nghiệm pháp trong đó điện tâm đồ được ghi trong khi bạn gắng sức để phát hiện dấu hiệu bất thường thiếu máu cơ tim (điện tâm đồ gắng sức), hoặc siêu âm tim được tiến hành khi truyền 1 loại thuốc đặc biệt (siêu âm tim gắng sức) để tăng tần số tim qua đó để phát hiện vùng cơ tim bị giảm co bóp hoặc mất vận động.

- Ghi điện tâm đồ 24h (Holter ECG)
Đây là thiết bị gắn trên người bạn, bạn vẫn có thể đi lại và làm việc bình thường, thiết bị sẽ giúp ghi lại toàn bộ điện tâm đồ của bạn trong 24h, rồi sau đó bác sỹ sẽ phân tích lại toàn bộ để phát hiện bạn có bị rối loạn nhịp tim hay hình ảnh bệnh động mạch vành hay không.

4.    CHỤP CẮT LỚP ĐỘNG MẠCH VÀNH
Để phát hiện hệ động mạch vành của bạn có bị vôi hóa, bị hẹp, bị tắc hay không và mức độ như thế nào.

Hệ thống Máy chụp cắt lớp vi tính (máy chụp CT) 160 lát cắt tích hợp công nghệ hiện đại cho chất lượng hình ảnh có độ sắc nét cao và chính xác, tái tạo các bình diện đa chiều

5.    XẠ HÌNH CƠ TIM
    Bác sỹ sẽ tiêm vào tĩnh mạch 1 chất đồng vị phóng xạ có khả năng tự gắn vào cơ tim khỏe mạnh ở giai đoạn cuối của trắc nghiệm gắng sức, tiếp đó bạn được đặt dưới 1 máy đo hoạt hoạt tính phóng xạ và hình ảnh cơ tim của bạn sẽ được ghi lại, hình thứ 2 sẽ được ghi lại sau đó vài giờ trong khi nghỉ ngơi. Hình ảnh khuyết xạ thu được ngay sau khi gắng sức sẽ giúp khẳng định nhánh động mạch vành tương ứng chi phối bị hẹp hay tắc, thêm vào đó nếu thu được hình ảnh khuyết xạ khi nghỉ ngơi chứng tỏ bạn đã bị nhồi máu cơ tim trước đây.

6.    CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ MRI
Đây là tiêu chuẩn vàng trong đánh giá chức năng vùng cơ tim, giúp phát hiện vùng cơ tim bị nhồi máu, vùng cơ tim đó còn sống hay đã chết và đánh giá diện tích vùng cơ tim đó.
7.    CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH DSA
Đây là tiêu chuẩn vàng, giúp xác định chẩn đoán bệnh động mạch vành, đánh giá chính xác mức độ tổn thương của hệ động mạch vành và giúp lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp nhất : nội khoa, can thiệp động mạch vành qua da, hay phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành.

VII. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
    Có 3 phương pháp điều trị chính là:
- NỘI KHOA: điều trị bằng thuốc, đây là phương pháp làm giảm triệu chứng đau nhưng không giải quyết được nguyên nhân là hẹp lòng động mạch vành.
- NGOẠI KHOA: mổ làm cầu nối chủ-vành, vùng cơ tim thiếu máu sẽ được cung cấp máu bởi 1 nhánh mạch máu khác vòng qua chỗ động mạch vành bị hẹp hay tắc.
- CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA: là phương pháp bạn không phải trải qua mổ xẻ nhưng vừa giúp bạn giảm triệu trứng đau ngực và vừa giải quyết được nguyên nhân là hẹp lòng động mạch vành.
    VIII. PHẢI LÀM GÌ ĐỂ PHÒNG NGỪA BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
1. THAY ĐỔI LỐI SỐNG TÍCH CỰC
- Không hút thuốc lá
- Luyện tập thể dục thường xuyên, đặc biệt đi bộ
- Tránh căng thẳng quá mức
- Ăn nhạt, không ăn mỡ và các phủ tạng động vật, hạn chế trứng sữa đồ ngọt
- Không uống quá nhiều bia rượu
2. ĐIỀU TRỊ 1 SỐ BỆNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
- Điều trị bệnh đái tháo đường
- Điều trị rối loạn lipid máu
- Điều trị bệnh tăng huyết áp
- Ăn chế độ giảm cân chữa béo phì.

IX. BẠN PHẢI LÀM GÌ NẾU BỊ ĐAU NGƯC
    Vùng cơ tim được cung cấp máu bởi nhánh động mạch vành bị tắc, sẽ nhanh chóng bị phá hủy. Nhồi máu cơ tim có thể gây chết người và nếu bạn sống sót sau nhồi máu thì chất lượng cuộc sống của bạn cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Nếu động mạch vành có thể được mở thông vài giờ sau khi bị tắc thì độ rộng của vùng bị nhồi máu sẽ được hạn chế.
    Tốt nhất bạn nên gọi cấp cứu 115 để được đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt.

X. TẦM SOÁT SỚM ĐỂ PHÁT HIỆN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH CÓ CẦN THIẾT HAY KHÔNG?
    Nếu bạn đã từng bị đau ngực hay các triệu chứng nghi ngờ bệnh động mạch vành, đặc biệt nếu bạn có các yếu tố nguy cơ tim mạch, tốt nhất bạn nên đi khám tầm soát bệnh động mạch vành để được phát hiện điều trị sớm, ngăn ngừa nhồi máu cơ tim.
    Hiện tại Bệnh viện quốc tế Hoàn Mỹ Đồng Nai với đội ngũ y bác sỹ nhiều kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại đã triển khai khám tầm soát và điều trị bệnh lý động mạch vành.

Tư vấn chuyên môn: Ths. BS Nguyễn Đình Đại Khánh - Bác sĩ chuyên khoa can thiệp tim mạch

Mọi ý kiến, thắc mắc, quý khách hàng vui lòng gửi về địa chỉ email: hoanmydongnai@gmail.com hoặc phongchamsockhachhang@bvquoctedongnai.com
Tổng đài Chăm sóc Khách hàng: 0251 3 955 955 (Giờ hành chính)
Hotline cấp cứu: 0251 3 840 840