Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Quốc Tế Đồng Nai

Địa chỉ: Tầng 9 số 1048A, đường Phạm Văn Thuận, Phường Tân Mai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Điện thoại: 0251 3 955 955 Email: dvkh@bvquoctedongnai.com

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2016 | Bệnh viện Quốc Tế Hoàn Mỹ Đồng Nai

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2016

02-12-2016

Bệnh viện: BỆNH VIỆN QUỐC TẾ ĐỒNG NAI

             
               

Địa chỉ chi tiết: 1048A Phạm Văn Thuận, Khu phố 2, Phường Tân Mai, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai, phường Tân Mai, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai

 
               

Số giấy phép hoạt động:33/BYT-GPHĐ Ngày cấp: 02/01/2014

           
               

Tuyến trực thuộc: Ngoài công lập

             
               

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ

             
               

Hạng bệnh viện: Hạng III

             
               

Loại bệnh viện: Đa khoa

             
               

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

         
               

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 82/83 TIÊU CHÍ

           
               

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 99%

             
               

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 306

             
               

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.73

             
               

 

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

 

 

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

0

7

25

33

17

82

 

 

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

0

8.54

30.49

40.24

20.73

82

 

                               

 

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

 

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2016

Đoàn KT đánh giá NĂM 2016

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

 

 

 

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

 

 

 

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

0

 

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

2

0

 

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

0

 

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

3

0

 

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

3

0

 

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

0

 

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

 

 

 

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

5

0

 

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

0

 

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

5

0

 

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

5

0

 

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

4

0

 

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

 

 

 

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

5

0

 

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

4

0

 

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

 

 

 

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4

0

 

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

0

 

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

0

 

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

0

0

 

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

5

0

 

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

4

0

 

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

 

 

 

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

 

 

 

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

5

0

 

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

2

0

 

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

4

0

 

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

 

 

 

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

5

0

 

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

5

0

 

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

3

0

 

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

 

 

 

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

5

0

 

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

5

0

 

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

5

0

 

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

5

0

 

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

 

 

 

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

5

0

 

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

4

0

 

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

4

0

 

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

4

0

 

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

 

 

 

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

 

 

 

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

4

0

 

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

5

0

 

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

 

 

 

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

3

0

 

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

4

0

 

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2)

 

 

 

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

0

 

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

4

0

 

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

 

 

 

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

2

0

 

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

5

0

 

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

5

0

 

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

4

0

 

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

 

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

 

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5)

 

 

 

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

3

0

 

C5.2

Thực hiện quy trình kỹ thuật chuyên môn theo danh mục và phân tuyến

3

0

 

C5.3

Nghiên cứu và triển khai các kỹ thuật tuyến trên, kỹ thuật mới, hiện đại

3

0

 

C5.4

Xây dựng quy trình kỹ thuật và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng kỹ thuật

4

0

 

C5.5

Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn và phác đồ điều trị

2

0

 

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

 

 

 

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

0

 

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

0

 

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

4

0

 

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

 

 

 

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2

0

 

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

4

0

 

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

0

 

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

3

0

 

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2

0

 

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

 

 

 

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

 

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

0

 

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

 

 

 

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

3

0

 

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

4

0

 

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

0

 

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

4

0

 

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

0

 

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

4

0

 

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

 

 

 

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

3

0

 

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3

0

 

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

 

 

 

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

 

 

 

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

5

0

 

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

4

0

 

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

4

0

 

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

 

 

 

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

4

0

 

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

4

0

 

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

0

 

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3

0

 

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

4

0

 

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

 

 

 

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

0

 

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

4

0

 

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

0

 

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

 

 

 

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

 

 

 

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

2

0

 

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

3

0

 

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

3

0

 

E2

E2. Tiêu chí nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

 

 

 

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

3

0

 

 

II. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

           
               

- Tổ chức đoàn: Thành lập đoàn tự kiểm tra đánh giá chất lượng Bệnh viện năm 2016, gồm 8 nhóm và đã tiến hành tự kiểm tra Bệnh viện trong 1 tuần.

- Khối lượng công việc đã thực hiện: ° Thành lập đoàn kiểm tra và danh sách 8 nhóm. ° Phân công cụ thể công việc 8 nhóm.

° Phổ biến, hướng dẫn đánh giá các tiêu chí chất lượng Bệnh viện, thống nhất về nội dung, phương pháp và quy trình đánh giá.

° Các thành viên đoàn kiểm tra, nghiên cứu kỹ nội dung của từng tiêu chí, quan sát thực trạng và các văn bản để đánh giá trung thực tiêu chí chất lượng Bệnh viện.

° Tập hợp và hoàn thiện kết quả kiểm tra, đánh giá bao gồm: Đĩa CD, phụ lục 1, số liệu, phụ lục 3 và 83 tiêu chí.

° Gửi báo cáo cho Sở Y tế. - Số lượng tiêu chí áp dụng: 82 (98 phần trăm) - Kết quả đánh giá chung: chất lượng khá.

- Số lượng tiêu chí không áp dụng: 1(A4.4: Người bệnh hưởng lợi từ công tác chủ trương xã hội hóa Y tế). Bệnh viện tư nhân không liên doanh liên kết.

- Đề xuất: không có.

               
               

III. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

           

(Dựa trên tiêu chí đạt điểm cao và các hoạt động trọng tâm của bệnh viện)

         

- Bệnh viện có cơ sở khám chữa bệnh tiện nghi, cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp đảm bảo phục vụ tốt sức khỏe cho bệnh nhân, bảo đảm an toàn điện và phòng

chống cháy nổ, xây dựng kế hoạch xử lý chất thải, nước thải đúng quy chuẩn.

- Nguồn nhân lực Bệnh viện với đội ngũ Bác sĩ có trình độ chuyên khoa sau đại học, được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp, giao tiếp ứng xử tốt. Xây dựng

đề án vị trí việc làm theo quy định, mô tả công việc của các chức danh nghề nghiệp. Xây dựng kế hoạch phát triển tổng thể và triển khai thực hiện theo kế hoạch ngắn

hạn, dài hạn.

- Hoạt động quản lý chất lượng Bệnh viện: tổ quản lý CLBV xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và đánh giá quá trình thực hiện, nêu ra những ưu, khuyết điểm và có biện pháp khắc

phục.

- Tổ chức các hình thức kiểm tra tay nghề, chuyên môn cho nhân viên y tế, đặc biệt là bác sỹ, đạt kết quả tốt.

     

- Bệnh viện đã tiến hành đánh giá lại các Quy trình kỹ thuật và Phác đồ điều trị đã được xây dựng để cập nhật, cải tiến, đồng thời xây dựng mới, cập nhật bổ sung phác đồ điều trị và

quy trình kỹ thuật chưa có dựa trên mô hình bệnh tật của người bệnh điều trị tại bệnh viện.

- Bệnh nhân được Điều dưỡng, nhân viên Bệnh viện tư vấn, hướng dẫn, chăm sóc sức khỏe tận tình khi đến khám chữa bệnh, đặc biệt là Khoa Sản – Nhi của Bệnh viện.

- Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ và lưu trữ tốt.

             

- Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn hoàn thiện.

             

- Khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người bệnh.

             

- Bệnh viện bước đầu đã lập tổ dinh dưỡng và tiết chế,

             

- Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm, thực hiện nội kiểm, ngoại kiểm các xét nghiệm. Triển khai an toàn trong xét nghiệm, an toàn sinh học cấp 2

- Khoa Dược Bệnh viện có cơ cấu nhân lực tương đối đầy đủ và hoạt động khá tốt. Đảm bảo cung ứng thuốc và vật tư đầy đủ, kịp thời và đúng thời hạn. Thực hiện tốt việc thông tin

thuốc, theo dõi báo cáo ADR. Hội đồng thuốc và điều trị hoạt động có hiệu quả tốt, có phần mềm theo dõi và quản lý sử dụng thuốc cho BN.

- Bệnh viện đã tổ chức thành công Hội nghị khoa học lần thứ nhất vào tháng 10 /2016 tại BV.

       

- Có hệ thống chuông báo đầu giường tại toàn bộ các giường bệnh cấp cứu và các giường có người bệnh chăm sóc cấp I. Người bệnh chăm sóc cấp I và II được điều dưỡng lập kế hoạch

chăm sóc. Có tiến hành theo dõi tình hình vi khuẩn kháng thuốc tại bệnh viện. Đánh giá, sơ kết quy trình triển khai thực hiện các văn bản.

- Xây dựng hệ thống chỉ số chất lượng bệnh viện, bao gồm các chỉ số về hoạt động và chất lượng bệnh viện.

       

IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

             
             

(Xác định các vấn đề còn yếu kém liên quan đếchất lượng bệnh viện, dựa trên các

         

tiêu chí có điểm thấp mức 1 và 2).

             

- Các khoa, phòng bệnh viện bệnh viện chưa tuân thủ nghiêm việc bình đơn thuốc, bệnh án tối thiểu 1 lần trong 1 tháng, Bệnh viện chưa triển khai giám sát tuân thủ hướng dẫn/phác đồ

điều trị đối với một số bệnh thường gặp; bệnh điều trị bằng kỹ thuật cao, chi phí lớn.

- Điều dưỡng trưởng có trình độ đại học và có chứng chỉ về Quản lý chăm sóc theo chương trình của Bộ Y tế đã phê duyệt chưa đạt tỷ lệ 30 phần trăm.

 

- Chưa thực hiện hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản trị bệnh viện và công tác hoạt động chuyên môn. Chưa đồng bộ hóa toàn bộ dữ liệu của các khoa/phòng và máy móc,

trang thiết bị y tế.

- Khoa xét nghiệm chưa triển khai thực hiện đầy đủ các hoạt động xét nghiệm huyết học, hóa sinh, miễn dịch, vi sinh hoặc giải phẫu bệnh (theo danh mục kỹ thuật) đạt tiêu chuẩn ISO

15189.

- Chưa hoàn thành đầy đủ bộ tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh” phù hợp với điều kiện bệnh viện và đặc thù hoạt động chuyên môn, dựa trên hướng dẫn

của Bộ Y tế.

-Các khoa lâm sàng chưa thực hiện bình (hoặc kiểm tra) bệnh án, tối thiểu 1 lần trong 1 tháng. quy định khoa khám bệnh thực hiện bình đơn thuốc, tối thiểu 1 lần trong 1 tháng.

- Có giám sát đánh giá về chất lượng hồ sơ bệnh án nhưng chưa xác định tỷ lệ nhập sai mã ICD 10, chưa thực hiện bảng kiểm đánh giá chất lượng bệnh án từ hình thức đến nội dung.

- Chưa tiến hành đánh giá hoạt động cấp cứu người bệnh theo định kỳ (do bệnh viện tự quy định theo quý, năm) như xác định các vấn đề tồn tại, ưu, nhược điểm trong cấp cứu người

bệnh.

- Chưa xây dựng quy trình sàng lọc, cách ly người bệnh truyền nhiễm trong các vụ dịch, Chưa có buồng khám riêng cho người bệnh truyền nhiễm đường hô hấp sau khi đã được sàng lọc.

V. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

             
             

(Dựa trên phân tích thực trạng chất lượng bệnh viện và đánh giá các tiêu chí)

           

• Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết ngay trong 6 tháng tới:

           

- Bệnh viện kiểm tra việc thực hiện các QTKT theo bảng kiểm định kỳ 2 lần/ 1 năm, có công bố kết quả và đánh giá tỷ lệ tuân thủ của các khoa.

 

- Tổ chức bình đơn thuốc, bệnh án cấp khoa/phòng hoặc cấp bệnh viện tối thiểu 1 lần trong 1 tháng và phản hồi kết quả cho bác sĩ , điều dưỡng và các bên liên quan

- Triển khai giám sát tuân thủ hướng dẫn/phác đồ điều trị đối với một số bệnh thường gặp; bệnh điều trị bằng kỹ thuật cao, chi phí lớn.

   

- Cố gắng thực hiện được đầy đủ các hoạt động xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh, phòng XN hóa sinh, huyết học, vi sinh đạt ISO 15189.

- Đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ, xây dựng tiêu chuẩn, quy trình cụ thể, thực hiện tuyển dụng và bổ nhiệm các vị trí quản lý theo quy định. Nâng cao trình độ ngoại ngữ,

tin học cho cán bộ, nhân viên văn phòng.

- Hoàn thành bộ tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh” phù hợp với điều kiện bệnh viện và đặc thù hoạt động chuyên môn, dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế.

Bệnh viện triển khai thực hiện các kỹ thuật theo đúng phân tuyến chiếm từ 70 phần trăm trở lên tổng số kỹ thuật theo phân tuyến của các Thông tư, văn bản do Bộ Y tế quy định. Thực

hiện bình (hoặc kiểm tra) bệnh án, tối thiểu 1 lần trong 1 tháng. quy định khoa khám bệnh thực hiện bình đơn thuốc, tối thiểu 1 lần trong 1 tháng.

- Tiến hành đánh giá về chất lượng hồ sơ bệnh án và xác định tỷ lệ nhập sai mã ICD 10, lập bảng kiểm đánh giá chất lượng bệnh án từ hình thức đến nội dung.

- Đánh giá hoạt động cấp cứu người bệnh theo định kỳ (do bệnh viện tự quy định theo quý, năm) như xác định các vấn đề tồn tại, ưu, nhược điểm trong cấp cứu người bệnh.

• Các vấn đề khác ưu tiên giải quyết trong 1 năm, 2 năm tới:

           

- Ổn định nguồn nhân lực Bệnh viện, hoàn thiện quy trình tiêu chuẩn tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ quản lý.

       

- Tuyển dụng tổ trưởng tổ KSNK có trình độ đại học chuyên ngành y, điều dưỡng, tuyển thêm bác sỹ chuyên khoa nhi cấp II. Điều dưỡng trưởng có trình độ đại học và có chứng chỉ về

Quản lý chăm sóc theo chương trình của Bộ Y tế đã phê duyệt đạt tỷ lệ trên 30 phần trăm.

- Bệnh viện triển khai thực hiện từ 80 phần trăm đến 89 phần trăm số kỹ thuật theo phân tuyến.

       

- Áp dụng phần mềm báo cáo thống kê Bệnh viện kết xuất số liệu tự động. Thực hiện hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản trị bệnh viện và công tác hoạt động chuyên môn.

Đồng bộ hóa toàn bộ dữ liệu của các khoa/phòng và máy móc, trang thiết bị y tế. Thực hiện bệnh án nội trú điện tử toàn bộ.

- Trang thiết bị và thực hiện được đầy đủ các hoạt động xét nghiệm huyết học, hóa sinh, miễn dịch, vi sinh hoặc giải phẫu bệnh (theo danh mục kỹ thuật) đạt tiêu chuẩn ISO 15189.

- Bệnh viện lập khoa dinh dưỡng - tiết chế.

             

- Xây dựng và áp dụng quy trình sàng lọc, cách ly người bệnh truyền nhiễm trong các vụ dịch, chưa bố trí khu sàng lọc, phân loại và vận chuyển người bệnh truyền nhiễm ngay tại khu

vực đón tiếp.

VI. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

             
             

1. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

             

2. Phát triển khoa học, công nghệ, kỹ thuật chuyên môn.

             

3. Phát triển, củng cố và đào tạo nguồn nhân lực.

             

4. Cải cách thủ tục hành chánh.

             

5. Xác định các vấn đề ưu tiên cải tiến chất lượng Bệnh viện và kế hoạch dài hạn trong lộ trình đến năm 2018 và cố gắng hoàn thiện sau năm 2020.

 

VII. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

             
             

Qua những ưu, khuyết điểm nêu trên, Bệnh viện Quốc tế Đồng Nai xin cam kết sẽ tiến hành cải tiến và hoàn thiện theo đúng mục đích mà tiêu chí quản lý chất lượng Bệnh viện đã đề ra,

theo lộ trình như trên.